– Mức tiêu hao chi phí nguyên vật liệu, giá vốn hàng bán cao bất thường so với doanh nghiệp cùng điều kiện, cùng địa bàn nhưng không thuyết minh được tính hợp lý;
– Hạch toán chi phí tiền lương lớn hơn số thực chi, đưa vào danh sách chi tiền lương tại đơn vị nhưng lao động đã đăng ký tiền lương ở các đơn vị khác;
– Lãi vay không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư tiêng cho cá nhân giám đốc, lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư nhưng không vốn hóa, xuất hiện giao dịch liên kết khi vay của ngân hàng, giám đốc nhưng không tự giảm lãi vay giao dịch liên kết khi quyết toán;
– Giảm chi phí dở dang cuối kỳ (TK 154) để tăng giá vốn giảm lãi vay nhưng thiếu căn cứ, không thuyết minh được tính hợp lý so với quy trình sản xuất sản phẩm;
– Tổng phát sinh có các TK 632, 641, 642 chênh lệch với các chỉ tiêu tương ứng: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý thuộc PL 03-1A/TNDN nhưng không thuyết minh được lý do;
– Khấu hao TSCĐ không phục vụ cho hoạt động SXKD, mức trích khấu hao cao hơn sơ với quy định và khấu hao nhanh khi không đủ điều kiện;
– Chi phúc lợi nhưng lại không chi trực tiếp cho người lao động, chi vượt 1 tháng lương bình quân thực tế, chi từ nguồn quỹ phúc lợi;
– Lập bảng kê 01/TNDN cho hàng hóa đầu vào không có hóa đơn nhưng không phải mua mặt hàng nông – lâm – thủy sản của người trực tiếp sản xuất, người đánh bắt;
– Chi ủng hộ địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội; Chi tài trợ cho giáo dục, ý tế, khắc phục thiên tai, làm nhà cho người nghèo nhưng không đúng đối tượng và thủ tục;
– Hạch toán chi phí khác nhưng không kê khai vào thu nhập khác như: công nợ phải trả nhưng không xác định chủ nợ, nợ khó đòi đã xóa nay đòi được, thu nhập bị bỏ sót mới phát hiện.

