Hướng dẫn rà soát các chỉ tiêu trên BCTC năm – P2

8. TK 3335 – Thuế Thu nhập cá nhân: Số dư sổ chi cái TK 3335 phải bằng Tờ khai thuế TNCN tháng 12 hoặc tờ khai thuế TNCN quý 4.

9. Hàng tồn kho: So sánh số dư Sổ cái các tài khoản 152, 153, 154, 155, 156, 157 với Bảng cân đối phát sinh và Bảng kê nhập xuất tồn cuối năm. Kiểm tra lại kho và Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn hàng tháng.

10. Công nợ phải thu, phải trả TK 133, TK 331: So sánh số dư Nợ/Có TK 131 và TK 331 trên sổ chi tiết phải thu/phải trả với Bảng cân đối kế toán. Lập Biên bản đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng cuối năm.

11. TK 334 – Tiền lương | TK 338 – Các khoản trích theo lương: So sánh số dư Có TK 334 với Bảng cân đối phát sinh tài khoản. Kiểm tra các bút toán hạch toán tiền lương và các hồ sơ về lao động.

12. TK411 – Vốn chủ sở hữu: Tài khoản 411 phải bằng Số vốn thể hiện trong Đăng ký kinh doanh.

13. TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu trên báo cáo tài chính phải khớp với tờ khai 4 quý hoặc 12 tháng.

14. TK 632 – Giá vốn hàng bán: Kiểm tra phương pháp tính giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán không được cao hơn giá bán.

15. TK chi phí: TK 641, 642, 635: Xác định các khoản chi phí trên TK 642 bị loại trừ trước khi tính thuế TNDN. Kiểm tra chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Theo Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao (EBITDA).

Phần chi phí lãi vay không được trừ sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu đủ điều kiện, không quá 5 năm.

Hướng dẫn rà soát các chỉ tiêu trên BCTC năm – P1

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *